Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính icon

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Реклама:



tải về 1.67 Mb.
TênCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính
trang1/20
Chuyển đổi dữ liệu24.05.2013
Kích1.67 Mb.
loạiTài liệu
nguồn
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   20


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



















Số:1035/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 04 tháng 7 năm 2012


QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính mới, thay thế và bãi bỏ

áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long




CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 948/TTr-STNMT, ngày 22 tháng 6 năm 2012;


^ QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 (mười một) thủ tục hành chính mới; 06 (sáu) thủ tục hành chính được thay thế và bãi bỏ 01 (một) thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo).

Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở.

- Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);

- CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);

- LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);

- Phòng KSTTHC (để tổng hợp);

- Lưu: VT, 1.22.05.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký: Trương Văn Sáu



Phụ lục 1

^ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ÁP DỤNG CHUNG

TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:1035/QĐ-UBND, ngày 04 / 7/2012

của Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh Vĩnh Long)




PHẤN I

^ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ÁP DỤNG CHUNG

TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG



STT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

Lĩnh vực đất đai

01

Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thế chấp, bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

02

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất (Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó đã được chứng nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thế chấp, bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

03

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất (Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó đã hình thành, nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thế chấp, bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

04

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất được tạo lập trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà chủ sở hữu tài sản đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thế chấp, bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

05

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất được tạo lập trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà tài sản đó đã hình thành, nhưng chủ sở hữu tài sản chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thế chấp, bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

06

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai (Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở của tổ chức, cá nhân mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định tại Điều 61, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP), mà người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thế chấp, bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

07

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai (Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở của tổ chức, cá nhân mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định tại Điều 61, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thế chấp, bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

08

Giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư




09

Thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư




10

Đăng ký thay đổi nội dung đã thế chấp (Trường hợp khi có sự thay đổi tên của bên nhận thế chấp mà không thuộc trường hợp thay đổi loại hình doanh nghiệp hoặc thay đổi bên nhận thế chấp trong nhiều hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi tên hoặc thay đổi bên nhận thế chấp đối với tất cả các hợp đồng đó).

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thay đổi nội dung đã thế chấp.

11

Đăng ký thay đổi nội dung đã thế chấp (Trường hợp có yêu cầu đăng ký thay đổi tên của bên thế chấp thì người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi và bộ hồ sơ yêu cầu xác nhận thay đổi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Tách từ thủ tục hành chính Đăng ký thay đổi nội dung đã thế chấp.



PHẦN II

^ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG


1. Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Người hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại nơi nộp hồ sơ, thực hiện như sau:

+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nộp phải trả lại phiếu tiếp nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả.

+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;

+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

^ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 28, Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, ngày 23/7/2010 và Điều 10, Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 18/11/2011).

+ 01 bản chính Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);

+ 01 bản chính Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận theo quy định của pháp luật (theo mẫu).

+ Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ.

+ 01 bản sao có chứng thực Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xin cấp phép xây dựng, không phải lập dự án đầu tư.

+ 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc, nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì thời hạn giải quyết việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo (theo quy định tại Khoản 1, Điều 18, Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, ngày 23/7/2010).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng. đất cấp huyện.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

- Lệ phí: Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP, ngày 18/5/2011).

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu 01/ĐKTC, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 18/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu 18/HĐTC, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 13/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (theo mẫu số 19/HĐTC, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 13/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 106, Luật Đất đai).

Hộ gia đình, cá nhân thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau:

+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Còn trong thời hạn sử dụng đất;

+ Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nhà nước.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Đất đai năm 2003;

+ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai, ngày 18 tháng 6 năm 2009;

+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

+ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, ngày 23/07/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

+ Nghị định số 05/2012/NĐ-CP, ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, Luật sư, tư vấn pháp luật;

+ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 13/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT, ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về đất đai;

+ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP, ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư Pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;

+ Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 18/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.


Mẫu số 01/ĐKTC

C^ ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


, ngày tháng năm




PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ ĐĂNG KÝ

Thời điểm nhận hồ sơ:

_ _ giờ _ _ phút, ngày _ _ / _ _ / _

Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số_ _ _ _ _ Số thứ tự _ _ _ _

Cán bộ đăng ký

(ký và ghi rõ họ, tên)


ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP

^ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Kính gửi:













PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP




1. Bên thế chấp

1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)

1.2. Địa chỉ liên hệ:

1.3. Số điện thoại (nếu có): ………… Fax (nếu có):

Địa chỉ email (nếu có): ..............................................................................................

1.4. Chứng minh nhân dân Hộ chiếu

Số:

Cơ quan cấp……………………………. cấp ngày .. tháng …. năm

GCN đăng ký kinh doanh QĐ thành lập GP đầu tư

Số:

Cơ quan cấp……………………………… cấp ngày ….. tháng …… năm




2. Bên nhận thế chấp

2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)

…………………………………………………………………………………………………

2.2. Địa chỉ liên hệ:

…………………………………………………………………………………………………

2.3. Số điện thoại (nếu có): …………….. Fax (nếu có):

Địa chỉ email (nếu có): ..............................................................................................

2.4. Chứng minh nhân dân Hộ chiếu

Số:

Cơ quan cấp………………………………. cấp ngày …… tháng ……. năm

GCN đăng ký kinh doanh QĐ thành lập GP đầu tư

Số:

Cơ quan cấp………………………………. cấp ngày tháng ….. năm ..




^ 3. Mô tả tài sản thế chấp

3.1. Quyền sử dụng đất

3.1.1. Thửa đất số: …………….; Tờ bản đồ số (nếu có): ;

Loại đất …………………………………………………………………

3.1.2. Địa chỉ thửa đất:

…………………………………………………………………………………………………

3.1.3. Diện tích đất thế chấp:…………………………………………………………….m2

(ghi bằng chữ: ……………………………………………………………………….)

3.1.4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:

a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: ……………………….., số vào sổ cấp giấy:

Cơ quan cấp: ………………………………. , cấp ngày ……… tháng ….. năm

b) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất:


^ 3.2. Tài sản gắn liền với đất:

3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành:......................., số vào sổ cấp giấy:

Cơ quan cấp:………………………………………, cấp ngày …… tháng ….. năm

3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ; Tờ bản đồ số (nếu có):

3.2.3. Mô tả tài sản thế chấp:






^ 4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) , ký kết ngày tháng năm




5. Tài liệu kèm theo:






^ 6. Phương thức nhận kết quả đăng ký:

Nhận trực tiếp

Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

……………………………………………………………………




Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên đơn này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.






BÊN THẾ CHẤP

^ (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN THẾ CHẤP ỦY QUYỀN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,

nếu là tổ chức)





BÊN NHẬN THẾ CHẤP

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN NHẬN THẾ CHẤP ỦY QUYỀN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,

nếu là tổ chức)




^ PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường):

Chứng nhận việc thế chấp

đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại đơn này.



ngày tháng năm

^ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)



HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

1. Kê khai về bên thế chấp, bên nhận thế chấp:

1.1. Tại điểm 1.4 và điểm 2.4: Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư.

1.2. Khi cần kê khai thêm về bên thế chấp, bên nhận thế chấp mà không còn chỗ ghi tại mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào mẫu số 07/BSCB.

^ 2. Mô tả về tài sản thế chấp:

2.1. Tại điểm 3.1.4.b: Kê khai giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu không có GCN quyền sử dụng đất). Trường hợp có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc Sổ Địa chính thì ghi số trang, số quyển Sổ Địa chính, ngày, tháng, năm lập Sổ.

2.2. Tại điểm 3.2.3: Kê khai như sau:

a) Nếu tài sản thế chấp là nhà thì phải kê khai loại nhà (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, …), số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), diện tích sử dụng, địa chỉ nhà đó.

b) Trường hợp tài sản thế chấp là nhà chung cư thì ghi tên của nhà chung cư, số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), tổng số căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

c) Trường hợp tài sản thế chấp là căn hộ trong nhà chung cư thì ghi "căn hộ chung cư" và ghi số của căn hộ, tầng số, diện tích sử dụng của căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

d) Trường hợp tài sản thế chấp là công trình hạ tầng kỹ thuật thì ghi loại công trình hạ tầng, tên từng hạng mục công trình và diện tích chiếm đất của hạng mục công trình đó. Đối với công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình và diện tích chiếm đất của công trình, địa chỉ nơi có công trình.

đ) Trường hợp tài sản thế chấp là cây rừng, cây lâu năm thì ghi loại cây rừng, loại cây lâu năm, diện tích, địa chỉ nơi có cây rừng, cây lâu năm.

2.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào mẫu số 06/BSTS.

^ 3. Mục các bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:

Trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thì Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản phải ký và đóng dấu vào đơn tại bên nhận thế chấp; bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào đơn.

Mẫu số 18/HĐTC

^ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT


Chúng tôi gồm có:

Bên thế chấp (sau đây gọi là bên A)(1):

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Bên nhận thế chấp (sau đây gọi là bên B)(1):

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo những thoả thuận sau đây:


ĐIỀU 1

^ NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.

2. Nghĩa vụ được bảo đảm là (8): ..........................................................................

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

ĐIỀU 2

TÀI SẢN THẾ CHẤP

1. Quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ................................................

............................................................................................................(2), cụ thể như sau:

- Thửa đất số: ...................................................

- Tờ bản đồ số:..................................................

- Địa chỉ thửa đất: ....................................................................................................

- Diện tích: ........................... m2 (bằng chữ: ...........................................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ...................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:.......................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ......................................................................

...........................................................................................................................................

2. Tài sản gắn liền với đất là (3):.......................................................................................

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: .................................................................................

......................................................................................................................................(4)

ĐIỀU 3

GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP

Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: ..........................đồng (bằng chữ: ..................................................................................... đồng) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày ...../......../........

ĐIỀU 4

^ NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Nghĩa vụ của bên A:

- Giao các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên B;

- Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;

- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra tài sản thế chấp.

2. Quyền của bên A:

- Được sử dụng, khai thác, hưởng hoa lợi từ tài sản thế chấp;

- Nhận lại các giấy tờ về tài sản thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ;

- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về tài sản thế chấp.


ĐIỀU 5

^ NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Nghĩa vụ của bên B:

- Giữ và bảo quản các giấy tờ về tài sản thế chấp, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

- Giao lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên A khi bên A hoàn thành nghĩa vụ.

2. Quyền của bên B

- Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;

- Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

- Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.

ĐIỀU 6

VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ

1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên .................. chịu trách nhiệm thực hiện.

2. Lệ phí liên quan đến việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Họp đồng này do bên ................... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7

XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức (9):

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện để thanh toán nghĩa vụ cho bên B sau khi đã trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp.

ĐIỀU 8

^ PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất, tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.


ĐIỀU ....... (10)

.............................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

ĐIỀU .......

^ ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.



Bên A

(ký và ghi rõ họ tên)(11)

Bên B

(ký và ghi rõ họ tên)(11)



^ LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày.........tháng...........năm.........(bằng chữ) tại .......................................................(12), tôi ..........................................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ..............., tỉnh/thành phố ..............................................


^ CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ........................................ và bên B là ……...............................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

-...............................................................................................................................

....................................................................................................................................(13)

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ....... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.


Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   20

Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn
Реклама:

liên quan:

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính iconCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

Đặt một nút trên trang web của bạn:
Tài liệu


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©gvn.docsread.com 2000-2013
Khi sao chép các vật liệu cần thiết cho các liên kết hoạt động là để thu thập dữ liệu một.
được sử dụng cho việc quản lý
Tài liệu