HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU icon

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU

Реклама:



tải về 396.06 Kb.
TênHỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu14.06.2013
Kích396.06 Kb.
loạiTài liệu
nguồn
  1   2   3   4   5   6
1. /Mau ho so.docHỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU

MẪU HỒ SƠ

YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU XÂY LẮP
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2010/TT-BKH ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)




HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU

(tên gói thầu)

(tên dự án)

(tên chủ đầu tư)




Đại diện hợp pháp của tư vấn lập HSYC
(nếu có)
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

____, ngày ___ tháng ___ năm ___
Đại diện hợp pháp của bên mời thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]





MỤC LỤC

Từ ngữ viết tắt

Phần thứ nhất: Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Chương I: Yêu cầu về chỉ định thầu

Chương II: Tiêu chuẩn về đánh giá hồ sơ đề xuất

Mục 1. TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Mục 2. TCĐG về mặt kỹ thuật

Chương III: Biểu mẫu

Mẫu số 1. Đơn đề xuất chỉ định thầu

Mẫu số 2. Giấy ủy quyền

Mẫu số 3. Thỏa thuận liên danh

Mẫu số 4. Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu

Mẫu số 5. Bảng kê khai dụng cụ, thiết bị thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường thi công

Mẫu số 6. Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ

Mẫu số 7A. Danh sách cán bộ chủ chốt

Mẫu số 7B. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt

Mẫu số 7C. Bản kê khai sử dụng chuyên gia, cán bộ kỹ thuật nước ngoài

Mẫu số 8A. Biểu tổng hợp giá đề xuất

Mẫu số 8B. Biểu chi tiết giá đề xuất

Mẫu số 9A. Phân tích đơn giá đề xuất (đối với đơn giá xây dựng chi tiết)

Mẫu số 9B. Phân tích đơn giá đề xuất (đối với đơn giá xây dựng tổng hợp)

Mẫu số 10. Hợp đồng đang thực hiện của nhà thầu

Mẫu số 11. Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện

Mẫu số 12. Tóm tắt về hoạt động của nhà thầu

Mẫu số 13. Kê khai năng lực tài chính của nhà thầu

Chương IV: Giới thiệu dự án và gói thầu

Chương V: Bảng tiên lượng

Chương VI: Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Chương VII: Yêu cầu về mặt kỹ thuật

Chương VIII: Các bản vẽ

Phần thứ hai: Yêu cầu về hợp đồng

Chương IX: Điều kiện của hợp đồng

Chương X: Mẫu hợp đồng

Mẫu số 14. Hợp đồng

Mẫu số 15. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Mẫu số 16. Bảo lãnh tiền tạm ứng


TỪ NGỮ VIẾT TẮT

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

TCĐG

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất

ĐKHĐ

Điều kiện của hợp đồng

Luật sửa đổi

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009

Nghị định 85/CP

Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

VND

Đồng Việt Nam


Phần thứ nhất.

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

Chương 1.

YÊU CẦU VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU

Mục 1. Nội dung gói thầu

1. Bên mời thầu ____ [Ghi tên bên mời thầu] mời nhà thầu nhận HSYC gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án được duyệt].

2. Thời gian thực hiện hợp đồng là: ______ ngày [Ghi thời gian cụ thể theo kế hoạch đấu thầu được duyệt], được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có).

3. Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: ______ [Ghi rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu].

Mục 2. Tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị được sử dụng (1)

1. Vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp. Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị; ký mã hiệu, nhãn mác (nếu có) của sản phẩm.

2. “Xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, máy móc, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với vật tư, máy móc, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặc lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra vật tư, máy móc, thiết bị đó.

3. Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu để chứng minh sự phù hợp (đáp ứng) của vật tư, máy móc, thiết bị theo yêu cầu, bao gồm: ______ [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, máy móc, thiết bị: có thể chỉ cần yêu cầu các tài liệu chứng minh đối với một số vật tư, máy móc, thiết bị chủ yếu hoặc yêu cầu tài liệu chứng minh đối với tất cả vật tư, máy móc, thiết bị. Tài liệu để chứng minh có thể dưới hình thức bản vẽ, số liệu và văn bản khác, chẳng hạn:

a) Bảng liệt kê chi tiết danh mục vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp;

b) Tài liệu về mặt kỹ thuật như tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị, tính năng, thông số kỹ thuật, thông số bảo hành của từng loại (kèm theo bản vẽ để mô tả, nếu cần thiết), và các nội dung khác như yêu cầu nêu tại Chương VII;

c) Các nội dung yêu cầu khác (nếu có)].

Mục 3. Khảo sát hiện trường (1)

1. Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụ việc lập HSĐX. Bên mời thầu tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường. Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSĐX thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

2. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về những rủi ro đối với nhà thầu phát sinh từ việc khảo sát hiện trường như tai nạn, mất mát tài sản và các rủi ro khác.

Mục 4. Nội dung HSĐX

HSĐX do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

1. Đơn đề xuất chỉ định thầu theo quy định tại Mục 5 Chương này;

2. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 6 Chương này;

3. Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại các chương từ Chương IV đến Chương VIII;

4. Đề xuất về tài chính, thương mại bao gồm: giá đề xuất chỉ định thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này.

Mục 5. Đơn đề xuất chỉ định thầu

Đơn đề xuất chỉ định thầu do nhà thầu chuẩn bị và được ghi đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương III, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương III).

Trường hợp ủy quyền, để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền, nhà thầu cần gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền, cụ thể như sau: ______ [Ghi cụ thể văn bản pháp lý mà nhà thầu phải gửi để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyển như bản chụp Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh … đã được chứng thực].

Đối với nhà thầu liên danh, đơn đề xuất chỉ định thầu do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn đề xuất chỉ định thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.

Mục 6. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

1. Tiền lương chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau: _______ [Nêu yêu cầu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 7 của Luật Đấu thầu, ví dụ như bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh …].

b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:

- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;

- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương III.

2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được liệt kê theo các Mẫu số 4, 7A, 7B, 10, 11, 12, 13 Chương III. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSYC cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh.

3. Việc sử dụng lao động nước ngoài(1)

Nhà thầu kê khai trong HSĐX số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật, chuyên gia nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu nếu cần thiết theo Mẫu số 7C Chương III. Nhà thầu không được sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ. Lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Sử dụng nhà thầu phụ

Trường hợp nhà thầu dự kiến sử dụng nhà thầu phụ khi thực hiện gói thầu thì kê khai phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ theo Mẫu số 6 Chương III.

Mục 7. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSĐX12)

1. Bên mời thầu sẽ xem xét đề xuất phương án kỹ thuật thay thế cho phương án kỹ thuật nêu trong HSYC trong quá trình đánh giá HSĐX.

2. Khi nhà thầu đề xuất các phương án kỹ thuật thay thế vẫn phải chuẩn bị HSĐX theo yêu cầu của HSYC (phương án chính). Ngoài ra, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết bao gồm bản vẽ thi công, giá đề xuất đối với phương án thay thế trong đó bóc tách các chi phí cầu thành, quy cách kỹ thuật, biện pháp thi công và các nội dung liên quan khác đối với phương án thay thế.

Mục 8. Đề xuất biện pháp thi công trong HSĐX

Trừ các biện pháp thi công yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ nêu trong HSYC, nhà thầu được đề xuất các biện pháp thi công cho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng của mình và quy mô, tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để hoàn thành công việc xây lắp theo thiết kế.

Mục 9. Giá đề xuất chỉ định thầu

1. Giá đề xuất chỉ định thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn đề xuất chỉ định thầu thuộc HSĐX.

2. Giá đề xuất chỉ định thầu được chào bằng đồng tiền Việt Nam.

3. Nhà thầu phải ghi đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng theo Mẫu số 8A, 8B Chương III. Đơn giá đề xuất phải bao gồm các yếu tố: ________ [Nêu các yếu tố cấu thành đơn giá đề xuất, chẳng hạn đơn giá đề xuất là đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thuế; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong đơn giá đề xuất như xây bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện, nước thi công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường có sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường, cảnh quan do đơn vị thi công gây ra …

Trường hợp bảng tiên lượng bao gồm các hạng mục về bố trí lán trại, chuyển quân, chuyển máy móc, thiết bị … thì nhà thầu không phải phân bổ các chi phí này vào trong các đơn giá đề xuất khác mà được chào cho từng hạng mục này.]

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá đề xuất chỉ định thầu.

4. Phân tích đơn giá đề xuất theo yêu cầu sau(1): ________ [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà nêu yêu cầu phân tích đơn giá của các hạng mục chính, hoặc nêu yêu cầu phân tích đơn giá đối với tất cả hạng mục trong bảng tiên lượng]. Khi phân tích đơn giá, nhà thầu phải điền đầy đủ thông tin phù hợp vào Bảng phân tích đơn giá đề xuất theo Mẫu số 9A, 9B Chương III.

Mục 10. Thời gian có hiệu lực của HSĐX

Thời gian có hiệu lực của HSĐX phải đảm bảo theo yêu cầu là ____ ngày kể từ thời điểm hết hạn nộp HSĐX [Ghi rõ số ngày căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nhưng không được quy định quá 120 ngày].

Mục 11. Quy cách của HSĐX và chữ ký trong HSĐX

1. Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và _____ bản chụp HSĐX [ghi rõ số lượng yêu cầu nhưng không quá 5 bản], ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc. Trong quá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang, có nội dung sai khác so với bản gốc hoặc các lỗi khác thì lấy nội dung của bản gốc làm cơ sở.

2. HSĐX phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn đề xuất chỉ định thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX, biểu giá và các biểu mẫu khác phải được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký theo hướng dẫn tại Chương III.

3. Những chữ viết chen giữa, tẩy xóa hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi có chữ ký (của người ký đơn đề xuất chỉ định thầu) ở bên cạnh và được đóng dấu (nếu có).

Mục 12. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSĐX

HSĐX phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách đánh dấu niêm phong do nhà thầu tự quy định). Trên túi đựng HSĐX nhà thầu ghi rõ các thông tin về tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu, tên gói thầu, “bản gốc” hoặc “bản chụp”.

Mục 13. Thời hạn nộp HSĐX

1. HSĐX do nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX: ___ giờ, ngày ___ tháng ___ năm ____ [Ghi thời điểm hết hạn nộp HSĐX căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu].

2. Trường hợp nhà thầu cần gia hạn thời hạn nộp HSĐX, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để bên mời thầu xem xét, quyết định.

Mục 14. Đánh giá HSĐX

Sau khi nhận được HSĐX của nhà thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành đánh giá HSĐX theo các bước sau:

1. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX, gồm:

a) Tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tại khoản 1 Mục 6 Chương này;

b) Tính hợp lệ của đơn đề xuất chỉ định thầu theo quy định tại Mục 5 Chương này;

c) Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh (nếu có);

d) Có bản gốc HSĐX theo quy định tại khoản 1 Mục 11 Chương này;

đ) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSĐX: ______ [Nêu các yêu cầu khác (nếu có) căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu về tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX].

2. HSĐX của nhà thầu sẽ bị loại bỏ và không được xem xét tiếp nếu nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Mục này hoặc một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 21 Điều 2 của Luật sửa đổi.

3. Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo TCĐG về năng lực và kinh nghiệm quy định tại Mục 1 Chương II.

4. Đánh giá về mặt kỹ thuật HSĐX đã vượt qua bước đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trên cơ sở các yêu cầu của HSYC và TCĐG quy định tại Mục 2 Chương II.

5. Đánh giá về tài chính, thương mại bao gồm cả việc sửa lỗi (nếu có) theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 85/CP và hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 85/CP để làm cơ sở đàm phán theo quy định tại Mục 15 Chương này.

Mục 15. Làm rõ HSĐX và đàm phán về nội dung của HSĐX

1. Trong quá trình đánh giá HSĐX, bên mời thầu mời nhà thầu đến đàm phán, giải thích, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của HSĐX nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu của HSYC về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện. Việc làm rõ nội dung của HSĐX được thực hiện thông qua trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản).

2. Nội dung đàm phán

Bên mời thầu và nhà thầu đàm phán về các đề xuất của nhà thầu, chi tiết hóa các nội dung còn chưa cụ thể, khối lượng thừa hoặc thiếu trong bảng tiên lượng so với thiết kế do nhà thầu phát hiện và đề xuất trong HSĐX; đàm phán về việc áp giá đối với những sai lệch thiếu trong HSĐX, việc áp giá đối với phần công việc mà tiên lượng tính thiếu so với thiết kế và các nội dung khác.

Nội dung làm rõ cũng như đàm phán HSĐX thể hiện bằng văn bản được bên mời thầu quản lý như một phần của HSĐX.

Mục 16. Điều kiện đối với nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu

Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo HSYC;

- Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của HSYC căn cứ theo TCĐG;

- Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán được duyệt cho gói thầu.

Mục 17. Thông báo kết quả chỉ định thầu

Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả cho nhà thầu trúng chỉ định thầu và gửi kèm theo kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ các vấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

Mục 18. Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại, chưa hoàn chỉnh được nêu trong kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng quy định tại Mục 17 Chương này. Sau khi đạt được kết quả thương thảo, hoàn thiện, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.

Mục 19. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu trúng chỉ định thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Chương IX để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.

Mục 20. Kiến nghị trong đấu thầu

1. Nhà thầu có quyền kiến nghị về kết quả chỉ định thầu và những vấn đề liên quan trong quá trình chỉ định thầu khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng theo quy định tại Điều 72 và Điều 73 của Luật Đấu thầu, Chương X Nghị định 85/CP.

2. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả chỉ định thầu gửi người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị, nhà thầu sẽ phải nộp một khoản chi phí là 0,01% giá đề xuất nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí do nhà thầu nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới.

Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của bên mời thầu: ______ [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].

Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của chủ đầu tư: _____ [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].

Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của người có thẩm quyền: _____ [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].

Địa chỉ bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn: _____ [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].

Mục 21. Xử lý vi phạm

1. Trường hợp nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý căn cứ theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, Nghị định 85/CP và các quy định pháp luật khác liên quan.

2. Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.

4. Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.

Chương 2.

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

Chương này bao gồm TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, TCĐG về mặt kỹ thuật. TCĐG dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn. Khi soạn thảo nội dung này cần căn cứ theo quy mô và tính chất gói thầu mà quy định cho phù hợp. TCĐG phải công khai trong HSYC. Trong quá trình đánh giá HSĐX phải tuân thủ TCĐG nêu trong HSYC, không được thay đổi, bổ sung bất kỳ nội dung nào.
  1   2   3   4   5   6

Thêm một tài liệu vào blog hoặc website của bạn
Реклама:

liên quan:

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU iconThẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU iconV/v phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu số 1 và gói thầu tư vấn gói thầu số 1, dự án Đtxd công trình Trung tâm lưu trữ tỉnh Bắc Ninh

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU icon22. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trường hợp chỉ định thầu các công trình thuộc thẩm quyền quyết định của ubnd cấp huyện

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU icon21. Thủ tục Thẩm định: Kết quả chào hàng cạnh tranh (đối với gói thầu mua sắm hàng hoá); Kết quả đấu thầu tư vấn lập dự án; Kết quả đấu thầu xây lắp công trình (thuộc thẩm quyền cấp huyện)

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU iconQuy trình thực hiện Cấp Giấy phép lao động lần đầu người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các gói thầu hoặc dự án của nhà thầu nước ngoài đã trúng thầu tại Việt Nam theo quy định tại Điều 6a Nghị định số 34/2008/NĐ-cp đã được sửa đổi, bổ sung

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU iconQuyếT ĐỊnh v/v phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu: Mua thiết bị trang bị

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU icon27/4/2011 thông tư HƯỚng dẫn nghị ĐỊnh 85/2009/NĐ-cp về quy trình lựa chọn nhà thầU ĐỐi với góI thầu epc

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU iconQuyếT ĐỊnh v/v phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu: Mua sắm thiết bị phổ cập mầm non

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU iconLĨnh vựC ĐẤu thầu thẩm định, Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU iconPhê duyệt chỉ định thầu gói thầu số 6: Tư vấn giám sát kỹ thuật thi công và lắp đặt thiết bị thuộc dự án Khu lưu niệm Bác Phạm Văn Đồng

HỒ SƠ YÊu cầu chỉ ĐỊnh thầU icon6. Thủ tục: Thẩm định Hồ sơ mời thầu (hsmt) gói thầu xây lắp quy mô nhỏ Trình tự thủ tục

Đặt một nút trên trang web của bạn:
Tài liệu


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©gvn.docsread.com 2000-2013
Khi sao chép các vật liệu cần thiết cho các liên kết hoạt động là để thu thập dữ liệu một.
được sử dụng cho việc quản lý
Tài liệu